المدثر · Juz 29
Đi đến
Đánh dấu
Người đọc
Tốc độ phát
Lặp lại câu
Lặp lại
Tự động cuộn
Bản dịch

Muhammad Hamidullah

Phông chữ Ả Rập
Cỡ chữ
Tiếng Ả Rập
Bản dịch
Phạm vi cần ghi nhớ
Số lần lặp
Mỗi câu
Vòng lặp đầy đủ
Người đọc chính
Đang tiến hành - Vòng lặp A-B /

Đọc Surah Al-Muddaththir

Surah Al-Muddaththir (المدثر) là surah Makki của Kinh Qur'an với 56 câu. Hãy đọc, nghe và ghi nhớ surah này bằng các công cụ tương tác của chúng tôi.

Cập nhật lúc 10 tháng 7 2026 03h52

📖 3 phút đọc

Surah Al-Muddaththir theo con số

Thứ tự khải thị
Khải thị số 4 / 114
(Makki)
264
từ
-63.3% so với tb
1,086
chữ cái
-64.7% so với tb
3
phút đọc
56
câu
+2.4% so với tb

Tần suất từ khóa في سورة Al-Muddaththir

الله 3
رب 3

Các chữ cái phổ biến nhất في سورة Al-Muddaththir

ل
104
#1
ا
82
#2
ن
78
#3
م
71
#4
ر
68
#5
Đọc Surah Al-Muddaththir
سورة المدثر
Juz 29 62.9% (271/431)
Hizb 58 28.9% (65/225)

إِنَّهُۥ فَكَّرَ وَقَدَّرَ ﴿١٨﴾

Y quả thật đã suy tính và mưu đồ.

فَقُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ﴿١٩﴾

Nhưng dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.

ثُمَّ قُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ﴿٢٠﴾

Rồi cho dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.

ثُمَّ نَظَرَ ﴿٢١﴾

Rồi y xem xét (lại một lần nữa).

ثُمَّ عَبَسَ وَبَسَرَ ﴿٢٢﴾

Rồi y nhíu mày, cau có.

ثُمَّ أَدْبَرَ وَٱسْتَكْبَرَ ﴿٢٣﴾

Sau đó, y quay lưng và ngạo mạn.

فَقَالَ إِنْ هَـٰذَآ إِلَّا سِحْرٌۭ يُؤْثَرُ ﴿٢٤﴾

Y nói: “Đây chỉ là trò ma thuật có nguồn gốc từ xưa.”

إِنْ هَـٰذَآ إِلَّا قَوْلُ ٱلْبَشَرِ ﴿٢٥﴾

“(Qur’an) này (không phải là lời của Thượng Đế mà) chỉ là lời của một người phàm tục.”

سَأُصْلِيهِ سَقَرَ ﴿٢٦﴾

TA sẽ nướng y trong Saqar (một trong những tầng cấp của Hỏa Ngục).

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا سَقَرُ ﴿٢٧﴾

Ngươi có biết Saqar là gì không?

لَا تُبْقِى وَلَا تَذَرُ ﴿٢٨﴾

Nó không chừa cũng không bỏ sót (bất cứ kẻ tội lỗi nào).

لَوَّاحَةٌۭ لِّلْبَشَرِ ﴿٢٩﴾

Nó đốt cháy và làm tróc hết các lớp da.

عَلَيْهَا تِسْعَةَ عَشَرَ ﴿٣٠﴾

Cai quản nó có mười chín (Thiên Thần).

وَمَا جَعَلْنَآ أَصْحَـٰبَ ٱلنَّارِ إِلَّا مَلَـٰٓئِكَةًۭ ۙ وَمَا جَعَلْنَا عِدَّتَهُمْ إِلَّا فِتْنَةًۭ لِّلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لِيَسْتَيْقِنَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ وَيَزْدَادَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓا۟ إِيمَـٰنًۭا ۙ وَلَا يَرْتَابَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ وَٱلْمُؤْمِنُونَ ۙ وَلِيَقُولَ ٱلَّذِينَ فِى قُلُوبِهِم مَّرَضٌۭ وَٱلْكَـٰفِرُونَ مَاذَآ أَرَادَ ٱللَّهُ بِهَـٰذَا مَثَلًۭا ۚ كَذَٰلِكَ يُضِلُّ ٱللَّهُ مَن يَشَآءُ وَيَهْدِى مَن يَشَآءُ ۚ وَمَا يَعْلَمُ جُنُودَ رَبِّكَ إِلَّا هُوَ ۚ وَمَا هِىَ إِلَّا ذِكْرَىٰ لِلْبَشَرِ ﴿٣١﴾

TA đã không tạo những vị canh giữ Hỏa Ngục ngoại trừ các Thiên Thần. Và TA đưa ra con số của họ như một sự thử thách cho những kẻ vô đức tin và để thuyết phục những ai đã được ban cấp Kinh Sách đồng thời để tăng thêm đức tin cho những người tin tưởng; và để cho những người được ban cho Kinh Sách và những người có đức tin không còn hoài nghi; và để cho những kẻ mang trong lòng chứng bệnh và những kẻ vô đức tin nói: “Allah muốn ngụ ý điều gì qua hình ảnh thí dụ này?” Như thế đó, Allah muốn làm lạc hướng kẻ nào là tùy ý Ngài và muốn hướng dẫn người nào cũng tùy ý Ngài. Và không một ai biết rõ binh lính của Thượng Đế của Ngươi ngoại trừ Ngài. Và (Hỏa Ngục) là một sự nhắc nhở dành cho nhân loại.

كَلَّا وَٱلْقَمَرِ ﴿٣٢﴾

Không, thề bởi mặt trăng.

وَٱلَّيْلِ إِذْ أَدْبَرَ ﴿٣٣﴾

Thề bởi ban đêm khi nó ra đi.

وَٱلصُّبْحِ إِذَآ أَسْفَرَ ﴿٣٤﴾

Thề bởi bình minh khi nó sáng tỏ.

إِنَّهَا لَإِحْدَى ٱلْكُبَرِ ﴿٣٥﴾

(Hỏa Ngục) quả thật là một đại họa.

نَذِيرًۭا لِّلْبَشَرِ ﴿٣٦﴾

Một sự cảnh báo cho loài người.

لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَتَقَدَّمَ أَوْ يَتَأَخَّرَ ﴿٣٧﴾

Cho bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trước (bằng đức tin và các việc làm thiện tốt) hoặc muốn ở lại phía sau (bằng sự vô đức tin và tội lỗi).

كُلُّ نَفْسٍۭ بِمَا كَسَبَتْ رَهِينَةٌ ﴿٣٨﴾

Mọi linh hồn đều phải trả giá cho những việc làm xấu của mình.

إِلَّآ أَصْحَـٰبَ ٱلْيَمِينِ ﴿٣٩﴾

Ngoại trừ những người của bên phải (những người có đức tin).

فِى جَنَّـٰتٍۢ يَتَسَآءَلُونَ ﴿٤٠﴾

(Họ sẽ ở) trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng, họ sẽ hỏi nhau.

عَنِ ٱلْمُجْرِمِينَ ﴿٤١﴾

Về những kẻ tội lỗi.

مَا سَلَكَكُمْ فِى سَقَرَ ﴿٤٢﴾

“Điều gì đã đưa các người vào Saqar?”

قَالُوا۟ لَمْ نَكُ مِنَ ٱلْمُصَلِّينَ ﴿٤٣﴾

(Những kẻ tội lỗi) sẽ nói: “Chúng tôi đã không dâng lễ nguyện Salah.”

وَلَمْ نَكُ نُطْعِمُ ٱلْمِسْكِينَ ﴿٤٤﴾

“Chúng tôi đã không nuôi ăn người nghèo.”

وَكُنَّا نَخُوضُ مَعَ ٱلْخَآئِضِينَ ﴿٤٥﴾

“Chúng tôi đã thường tham gia vào những cuộc trò chuyện vô ích với những kẻ nói chuyện phù phiếm, viển vông.”

وَكُنَّا نُكَذِّبُ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ ﴿٤٦﴾

“Và chúng tôi đã phủ nhận Ngày Phán Xét Cuối Cùng.”

حَتَّىٰٓ أَتَىٰنَا ٱلْيَقِينُ ﴿٤٧﴾

“Cho tới khi điều kiên định (cái chết) đến với chúng tôi.”

Đọc Surah Al-Muddaththir
سورة المدثر
Juz 29 69.8% (301/431)
Hizb 58 42.2% (95/225)

فَمَا تَنفَعُهُمْ شَفَـٰعَةُ ٱلشَّـٰفِعِينَ ﴿٤٨﴾

Vì vậy, sẽ không một sự can thiệp nào của những người can thiệp có thể giúp ích được chúng.

فَمَا لَهُمْ عَنِ ٱلتَّذْكِرَةِ مُعْرِضِينَ ﴿٤٩﴾

Sao chúng quay lưng lại với Lời Nhắc Nhở (Qur’an), có vấn đề gì với chúng?

كَأَنَّهُمْ حُمُرٌۭ مُّسْتَنفِرَةٌۭ ﴿٥٠﴾

Chúng quay lưng bỏ chạy tránh xa (Qur’an) giống như những con ngựa vằn hoảng sợ.

فَرَّتْ مِن قَسْوَرَةٍۭ ﴿٥١﴾

Tháo chạy trước con sư tử.

بَلْ يُرِيدُ كُلُّ ٱمْرِئٍۢ مِّنْهُمْ أَن يُؤْتَىٰ صُحُفًۭا مُّنَشَّرَةًۭ ﴿٥٢﴾

Đúng hơn, mỗi tên trong bọn chúng mong muốn rằng mình sẽ được trao cho những tờ kinh được trải ra.

كَلَّا ۖ بَل لَّا يَخَافُونَ ٱلْـَٔاخِرَةَ ﴿٥٣﴾

Không. Đúng hơn, chúng không sợ Ngày Sau.

كَلَّآ إِنَّهُۥ تَذْكِرَةٌۭ ﴿٥٤﴾

Không, (Qur’an) quả thật là một sự nhắc nhở.

فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ ﴿٥٥﴾

Vì vậy, ai muốn thì hãy ghi nhớ (Nó).

وَمَا يَذْكُرُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ ۚ هُوَ أَهْلُ ٱلتَّقْوَىٰ وَأَهْلُ ٱلْمَغْفِرَةِ ﴿٥٦﴾

Tuy nhiên, không ai ghi nhớ (Nó) ngoại trừ người nào Allah muốn. Quả thật, Ngài là Đấng đáng phải sợ và là Đấng Tha Thứ.

بسم الله الرحمن الرحيم T6 24 Muharram
الجمعة 24 محرّم
هلال متناقص Trăng Lưỡi Liềm Cuối Tháng Ngày 25.1 / 29.5
Độ sáng 20%
Trăng non sau 4 ngày
الحمد لله Mọi lời ca ngợi đều thuộc về Allah