الإنشقاق · Juz 30
Đi đến
Đánh dấu
Người đọc
Tốc độ phát
Lặp lại câu
Lặp lại
Tự động cuộn
Bản dịch

Muhammad Hamidullah

Phông chữ Ả Rập
Cỡ chữ
Tiếng Ả Rập
Bản dịch
Phạm vi cần ghi nhớ
Số lần lặp
Mỗi câu
Vòng lặp đầy đủ
Người đọc chính
Đang tiến hành - Vòng lặp A-B /

Đọc Surah Al-Inshiqaq

Surah Al-Inshiqaq (الإنشقاق) là surah Makki của Kinh Qur'an với 25 câu. Hãy đọc, nghe và ghi nhớ surah này bằng các công cụ tương tác của chúng tôi.

Cập nhật lúc 10 tháng 7 2026 03h52

📖 1 phút đọc

Surah Al-Inshiqaq theo con số

Thứ tự khải thị
Khải thị số 83 / 114
(Makki)
108
từ
-85.0% so với tb
470
chữ cái
-84.7% so với tb
1
phút đọc
25
câu
-54.3% so với tb

Tần suất từ khóa في سورة Al-Inshiqaq

الله 1
رب 4

Các chữ cái phổ biến nhất في سورة Al-Inshiqaq

ا
41
#1
ل
39
#2
و
36
#3
ن
31
#4
م
27
#5
Đọc Surah Al-Inshiqaaq
سورة المطففين
Juz 30 37.6% (212/564)
Hizb 59 76.8% (212/276)

إِذَا ٱلسَّمَآءُ ٱنشَقَّتْ ﴿١﴾

Khi bầu trời nứt ra (để các Thiên Thần đi xuống).

وَأَذِنَتْ لِرَبِّهَا وَحُقَّتْ ﴿٢﴾

Tuân lệnh Thượng Đế của nó, làm những gì nó phải làm.

وَإِذَا ٱلْأَرْضُ مُدَّتْ ﴿٣﴾

Khi trái đất được trải rộng.

وَأَلْقَتْ مَا فِيهَا وَتَخَلَّتْ ﴿٤﴾

Ném những gì nằm trong nó ra ngoài và trở thành trống rỗng.

وَأَذِنَتْ لِرَبِّهَا وَحُقَّتْ ﴿٥﴾

Tuân lệnh Thượng Đế của nó, làm những gì nó phải làm.

يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْإِنسَـٰنُ إِنَّكَ كَادِحٌ إِلَىٰ رَبِّكَ كَدْحًۭا فَمُلَـٰقِيهِ ﴿٦﴾

Hỡi con người! Ngươi thực sự đang nỗ lực phấn đấu để đến với Thượng Đế của ngươi, và ngươi sẽ gặp Ngài (để Ngài phán xét và thưởng phạt).

فَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ بِيَمِينِهِۦ ﴿٧﴾

Vì vậy, đối với ai được trao cho quyển sổ từ nơi tay phải của mình.

فَسَوْفَ يُحَاسَبُ حِسَابًۭا يَسِيرًۭا ﴿٨﴾

Y sẽ được thanh toán bằng một sự thanh toán đơn giản.

وَيَنقَلِبُ إِلَىٰٓ أَهْلِهِۦ مَسْرُورًۭا ﴿٩﴾

Và sẽ trở về với gia đình trong niềm hạnh phúc.

وَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ وَرَآءَ ظَهْرِهِۦ ﴿١٠﴾

Nhưng đối với ai được trao cho quyển sổ từ sau lưng của y.

فَسَوْفَ يَدْعُوا۟ ثُبُورًۭا ﴿١١﴾

Y sẽ kêu gào muốn được chết cho xong.

وَيَصْلَىٰ سَعِيرًا ﴿١٢﴾

Và sẽ vào ngọn lửa cháy bùng.

إِنَّهُۥ كَانَ فِىٓ أَهْلِهِۦ مَسْرُورًا ﴿١٣﴾

Thật vậy, y đã từng sống vui vẻ và hạnh phúc giữa những người thân của y.

إِنَّهُۥ ظَنَّ أَن لَّن يَحُورَ ﴿١٤﴾

Y đã thường nghĩ rằng y sẽ không bao giờ trở lại (với Allah).

بَلَىٰٓ إِنَّ رَبَّهُۥ كَانَ بِهِۦ بَصِيرًۭا ﴿١٥﴾

Nhưng không; (làm sao mà y sẽ không trở lại)? Quả thật, Thượng Đế của y luôn theo dõi và giám sát y.

فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلشَّفَقِ ﴿١٦﴾

Vì vậy, TA (Allah) thề bởi ánh hoàng hôn.

وَٱلَّيْلِ وَمَا وَسَقَ ﴿١٧﴾

Thề bởi ban đêm và những gì nó bao trùm.

وَٱلْقَمَرِ إِذَا ٱتَّسَقَ ﴿١٨﴾

Thề bởi vầng trăng khi nó tròn đầy đặn.

لَتَرْكَبُنَّ طَبَقًا عَن طَبَقٍۢ ﴿١٩﴾

(Rằng) các ngươi chắc chắn sẽ trải qua những chặn đường và giai đoạn.

فَمَا لَهُمْ لَا يُؤْمِنُونَ ﴿٢٠﴾

Nhưng chuyện gì khiến chúng (những kẻ vô đức tin) không tin?

وَإِذَا قُرِئَ عَلَيْهِمُ ٱلْقُرْءَانُ لَا يَسْجُدُونَ ۩ ﴿٢١﴾

Khi nghe đọc Qur’an, chúng đã không quỳ lạy phủ phục.

بَلِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ يُكَذِّبُونَ ﴿٢٢﴾

Thay vào đó, những kẻ không tin chỉ biết phủ nhận.

وَٱللَّهُ أَعْلَمُ بِمَا يُوعُونَ ﴿٢٣﴾

Allah biết rõ những điều chúng giấu giếm.

فَبَشِّرْهُم بِعَذَابٍ أَلِيمٍ ﴿٢٤﴾

Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy báo cho chúng về một sự trừng phạt đau đớn.

إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ لَهُمْ أَجْرٌ غَيْرُ مَمْنُونٍۭ ﴿٢٥﴾

Ngoại trừ những người có đức tin và hành thiện, họ sẽ được ban thưởng một phần thưởng vô tận.

بسم الله الرحمن الرحيم T6 24 Muharram
الجمعة 24 محرّم
هلال متناقص Trăng Lưỡi Liềm Cuối Tháng Ngày 25.1 / 29.5
Độ sáng 20%
Trăng non sau 4 ngày
لا إله إلا الله Không có thần linh nào ngoài Allah