Đọc Surah Al-Buruj

Surah Al-Buruj (البروج) là surah Makki của Kinh Qur'an với 22 câu. Hãy đọc, nghe và ghi nhớ surah này bằng các công cụ tương tác của chúng tôi.

Cập nhật lúc 05 tháng 8 2026 16h34

📖 1 phút đọc

Surah Al-Buruj theo con số

Thứ tự khải thị
Khải thị số 27 / 114
(Makki)
111
từ
-84.6% so với tb
494
chữ cái
-83.9% so với tb
1
phút đọc
22
câu
-59.8% so với tb

Tần suất từ khóa

الله 3
رب 1

Các chữ cái phổ biến nhất

ل
57
#1
و
49
#2
م
38
#3
ٱ
31
#4
ن
28
#5
البروج · Juz 30
Đọc Surah Al-Buruj
سورة البروج
Juz 30 42.0% (237/564)
Hizb 59 85.9% (237/276)

وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلْبُرُوجِ ﴿١﴾

Thề bởi bầu trời chứa các chòm sao.

وَٱلْيَوْمِ ٱلْمَوْعُودِ ﴿٢﴾

Thề bởi Ngày đã hứa.

وَشَاهِدٍۢ وَمَشْهُودٍۢ ﴿٣﴾

Thề bởi người chứng kiến và điều được chứng kiến.

قُتِلَ أَصْحَـٰبُ ٱلْأُخْدُودِ ﴿٤﴾

Đám người Ukhdud[1] thật đáng bị nguyền rủa.

ٱلنَّارِ ذَاتِ ٱلْوَقُودِ ﴿٥﴾

Lửa (trong đó) được đốt bằng củi.

إِذْ هُمْ عَلَيْهَا قُعُودٌۭ ﴿٦﴾

Chúng ngồi xung quanh bên trên nó nhìn ngắm.

وَهُمْ عَلَىٰ مَا يَفْعَلُونَ بِٱلْمُؤْمِنِينَ شُهُودٌۭ ﴿٧﴾

Chúng chứng kiến những gì chúng đang làm đối với những người có đức tin.

وَمَا نَقَمُوا۟ مِنْهُمْ إِلَّآ أَن يُؤْمِنُوا۟ بِٱللَّهِ ٱلْعَزِيزِ ٱلْحَمِيدِ ﴿٨﴾

Lý do khiến chúng hận thù họ chỉ vì họ có đức tin nơi Allah, Đấng Chí Tôn, Đấng Đáng Ca Ngợi.

ٱلَّذِى لَهُۥ مُلْكُ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ ۚ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍۢ شَهِيدٌ ﴿٩﴾

Ngài là Đấng thống trị trời đất, và Allah là Nhân chứng cho mọi sự việc.

إِنَّ ٱلَّذِينَ فَتَنُوا۟ ٱلْمُؤْمِنِينَ وَٱلْمُؤْمِنَـٰتِ ثُمَّ لَمْ يَتُوبُوا۟ فَلَهُمْ عَذَابُ جَهَنَّمَ وَلَهُمْ عَذَابُ ٱلْحَرِيقِ ﴿١٠﴾

Thật vậy, những kẻ đã hành xác những người có đức tin nam và nữ rồi không ăn năn hối cải sẽ bị trừng phạt trong Hỏa Ngục và sẽ bị hình phạt thiêu đốt.

إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ لَهُمْ جَنَّـٰتٌۭ تَجْرِى مِن تَحْتِهَا ٱلْأَنْهَـٰرُ ۚ ذَٰلِكَ ٱلْفَوْزُ ٱلْكَبِيرُ ﴿١١﴾

Quả thật, những người có đức tin và hành thiện sẽ được ban thưởng các Ngôi Vườn Thiên Đàng bên dưới có các dòng sông chảy. Đó là một thành tựu vĩ đại.

إِنَّ بَطْشَ رَبِّكَ لَشَدِيدٌ ﴿١٢﴾

Sự túm bắt của Thượng Đế của Ngươi chắc chắn rất dữ dội.

إِنَّهُۥ هُوَ يُبْدِئُ وَيُعِيدُ ﴿١٣﴾

Thật vậy, chính Ngài là Đấng khởi nguồn (sự tạo hóa) và Ngài là Đấng sẽ lặp lại (nó).

وَهُوَ ٱلْغَفُورُ ٱلْوَدُودُ ﴿١٤﴾

Ngài là Đấng Tha Thứ, Đấng tràn đầy tình thương.

ذُو ٱلْعَرْشِ ٱلْمَجِيدُ ﴿١٥﴾

Ngài là Đấng chủ nhân của chiếc Ngai Vương oai nghiêm và vĩ đại.

فَعَّالٌۭ لِّمَا يُرِيدُ ﴿١٦﴾

Ngài làm bất cứ điều gì Ngài muốn.

هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ٱلْجُنُودِ ﴿١٧﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã nghe câu chuyện về các đội quân chưa?

فِرْعَوْنَ وَثَمُودَ ﴿١٨﴾

Cả câu chuyện của Pha-ra-ông và Thamud?

بَلِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ فِى تَكْذِيبٍۢ ﴿١٩﴾

Không. Những kẻ vô đức tin luôn cứ phủ nhận.

وَٱللَّهُ مِن وَرَآئِهِم مُّحِيطٌۢ ﴿٢٠﴾

(Chắc chắn) Allah sẽ túm lấy chúng từ đằng sau.

بَلْ هُوَ قُرْءَانٌۭ مَّجِيدٌۭ ﴿٢١﴾

Không. Nó là Qur’an vĩ đại và thiêng liêng.

فِى لَوْحٍۢ مَّحْفُوظٍۭ ﴿٢٢﴾

Trong Al-Lawhu Al-Mahfuzh (Bản Văn Lưu Trữ) trên cao.

بسم الله الرحمن الرحيم T2 10 Rabi' al-Awwal
الاثنين 10 ربيع الأول
أحدب متزايد Trăng Khuyết Đầu Tháng Ngày 11.2 / 29.5
Độ sáng 86%
Trăng rằm sau 4 ngày
سبحان الله وبحمده Vinh quang và ca ngợi thuộc về Allah