Đọc Surah At-Takwir

Surah At-Takwir (التكوير) là surah Makki của Kinh Qur'an với 29 câu. Hãy đọc, nghe và ghi nhớ surah này bằng các công cụ tương tác của chúng tôi.

Cập nhật lúc 05 tháng 8 2026 16h34

📖 1 phút đọc

Surah At-Takwir theo con số

Thứ tự khải thị
Khải thị số 7 / 114
(Makki)
104
từ
-85.5% so với tb
449
chữ cái
-85.4% so với tb
1
phút đọc
29
câu
-47.0% so với tb

Tần suất từ khóa

الله 1
رب 1

Các chữ cái phổ biến nhất

ل
45
#1
و
36
#2
ا
33
#3
ن
30
#4
م
27
#5
التكوير · Juz 30
Đọc Surah At-Takwir
سورة التكوير
Juz 30 22.7% (128/564)
Hizb 59 46.4% (128/276)

إِذَا ٱلشَّمْسُ كُوِّرَتْ ﴿١﴾

Khi mặt trời cuốn xếp lại và mất đi ánh sáng.

وَإِذَا ٱلنُّجُومُ ٱنكَدَرَتْ ﴿٢﴾

Khi các vì sao rơi và phân tán.

وَإِذَا ٱلْجِبَالُ سُيِّرَتْ ﴿٣﴾

Khi những ngọn núi bị dời đi mất dạng.

وَإِذَا ٱلْعِشَارُ عُطِّلَتْ ﴿٤﴾

Khi những con lạc đà cái mang thai bị bỏ bê, không ai trông nom.

وَإِذَا ٱلْوُحُوشُ حُشِرَتْ ﴿٥﴾

Khi những con thú hoang được tập hợp lại với nhau.

وَإِذَا ٱلْبِحَارُ سُجِّرَتْ ﴿٦﴾

Khi các biển dâng trào đầy những ngọn lửa.

وَإِذَا ٱلنُّفُوسُ زُوِّجَتْ ﴿٧﴾

Khi các linh hồn được kết đôi (được nhập lại với thể xác).

وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ ﴿٨﴾

Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:

بِأَىِّ ذَنۢبٍۢ قُتِلَتْ ﴿٩﴾

Vì tội gì mà chúng đã bị giết?

وَإِذَا ٱلصُّحُفُ نُشِرَتْ ﴿١٠﴾

Khi các tờ sớ (ghi chép các việc làm của mỗi người) được mở ra.

وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ كُشِطَتْ ﴿١١﴾

Khi bầu trời bị lột trần trụi.

وَإِذَا ٱلْجَحِيمُ سُعِّرَتْ ﴿١٢﴾

Khi Hỏa Ngục được đốt lên cháy rực.

وَإِذَا ٱلْجَنَّةُ أُزْلِفَتْ ﴿١٣﴾

Khi Thiên Đàng được mang tới gần.

عَلِمَتْ نَفْسٌۭ مَّآ أَحْضَرَتْ ﴿١٤﴾

(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết rõ mình đã mang theo những gì.

فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلْخُنَّسِ ﴿١٥﴾

TA (Allah) thề bởi các vì sao lặn khuất.

ٱلْجَوَارِ ٱلْكُنَّسِ ﴿١٦﴾

Di chuyển nhanh và biến mất.

وَٱلَّيْلِ إِذَا عَسْعَسَ ﴿١٧﴾

(TA thề) bởi ban đêm khi nó ra đi.

وَٱلصُّبْحِ إِذَا تَنَفَّسَ ﴿١٨﴾

(TA thề) bởi bình minh khi nó thở.

إِنَّهُۥ لَقَوْلُ رَسُولٍۢ كَرِيمٍۢ ﴿١٩﴾

Quả thật, (Qur’an) là lời của một vị Sứ Giả vinh dự (Đại Thiên Thần Jibril).

ذِى قُوَّةٍ عِندَ ذِى ٱلْعَرْشِ مَكِينٍۢ ﴿٢٠﴾

Được Đấng Chủ Nhân của chiếc Ngai vương trên cao ban cho quyền lực và địa vị.

مُّطَاعٍۢ ثَمَّ أَمِينٍۢ ﴿٢١﴾

Được (các Thiên Thần dưới quyền) tuân theo và được tin cậy.

وَمَا صَاحِبُكُم بِمَجْنُونٍۢ ﴿٢٢﴾

(Quả thật), người bạn của các ngươi (Muhammad) không phải là một kẻ mất trí.

وَلَقَدْ رَءَاهُ بِٱلْأُفُقِ ٱلْمُبِينِ ﴿٢٣﴾

Y thực sự đã nhìn thấy Đại Thiên thần Jibril ở chân trời quang đãng.

وَمَا هُوَ عَلَى ٱلْغَيْبِ بِضَنِينٍۢ ﴿٢٤﴾

Y không giữ cho riêng mình điều huyền bí nào cả.

وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَيْطَـٰنٍۢ رَّجِيمٍۢ ﴿٢٥﴾

Và (Qur’an) không phải là lời của Shaytan bị tống khứ.

فَأَيْنَ تَذْهَبُونَ ﴿٢٦﴾

Vậy các ngươi đi đâu?

إِنْ هُوَ إِلَّا ذِكْرٌۭ لِّلْعَـٰلَمِينَ ﴿٢٧﴾

Quả thật, (Qur’an) chỉ là lời nhắc nhở cho muôn loài.

لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَسْتَقِيمَ ﴿٢٨﴾

Đối với bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trên con đường ngay thẳng.

وَمَا تَشَآءُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ رَبُّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ﴿٢٩﴾

Tuy nhiên, những gì các ngươi muốn sẽ không thành trừ phi Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật và chấp thuận.

بسم الله الرحمن الرحيم T2 10 Rabi' al-Awwal
الاثنين 10 ربيع الأول
أحدب متزايد Trăng Khuyết Đầu Tháng Ngày 11.1 / 29.5
Độ sáng 85%
Trăng rằm sau 4 ngày
أستغفر الله Tôi cầu xin sự tha thứ từ Allah