الأعلى · Juz 30
Đi đến
Đánh dấu
Người đọc
Tốc độ phát
Lặp lại câu
Lặp lại
Tự động cuộn
Bản dịch

Muhammad Hamidullah

Phông chữ Ả Rập
Cỡ chữ
Tiếng Ả Rập
Bản dịch
Phạm vi cần ghi nhớ
Số lần lặp
Mỗi câu
Vòng lặp đầy đủ
Người đọc chính
Đang tiến hành - Vòng lặp A-B /

Đọc Hizb 60 Kinh Qur'an

Hizb 60 là một phần của Juz 30. Nó chứa 288 câu trên 13 trang của Mushaf.

Cập nhật lúc 10 tháng 7 2026 03h52

Trang 592
Hizb 60
سورة الأعلى
Juz 30 51.6% (291/564)
Hizb 60 5.2% (15/288)

بَلْ تُؤْثِرُونَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا ﴿١٦﴾

Không. Các ngươi thường yêu thích cuộc sống trần gian này.

وَٱلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌۭ وَأَبْقَىٰٓ ﴿١٧﴾

Trong khi cuộc sống Đời Sau tốt hơn và mãi mãi trường tồn.

إِنَّ هَـٰذَا لَفِى ٱلصُّحُفِ ٱلْأُولَىٰ ﴿١٨﴾

Điều này thực sự có ghi trong các tờ Kinh trước đây.

صُحُفِ إِبْرَٰهِيمَ وَمُوسَىٰ ﴿١٩﴾

Các tờ Kinh của Ibrahim và Musa.

هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ٱلْغَـٰشِيَةِ ﴿١﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có nghe câu chuyện về biến cố tràn ngập chưa?

وُجُوهٌۭ يَوْمَئِذٍ خَـٰشِعَةٌ ﴿٢﴾

Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ ảm đạm vì sợ hãi.

عَامِلَةٌۭ نَّاصِبَةٌۭ ﴿٣﴾

Mệt mỏi và kiệt sức.

تَصْلَىٰ نَارًا حَامِيَةًۭ ﴿٤﴾

Chúng sẽ vào trong Hỏa Ngục cháy bùng.

تُسْقَىٰ مِنْ عَيْنٍ ءَانِيَةٍۢ ﴿٥﴾

Chúng sẽ được cho uống từ một ngọn suối nước sôi.

لَّيْسَ لَهُمْ طَعَامٌ إِلَّا مِن ضَرِيعٍۢ ﴿٦﴾

Chúng sẽ không có bất cứ loại thức ăn nào ngoại trừ một loại cây đắng đầy gai góc.

لَّا يُسْمِنُ وَلَا يُغْنِى مِن جُوعٍۢ ﴿٧﴾

Không dinh dưỡng cũng chẳng làm vơi đi cơn đói.

وُجُوهٌۭ يَوْمَئِذٍۢ نَّاعِمَةٌۭ ﴿٨﴾

Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ rạng rỡ hân hoan.

لِّسَعْيِهَا رَاضِيَةٌۭ ﴿٩﴾

Hài lòng với sự nỗ lực và phấn đấu của họ.

فِى جَنَّةٍ عَالِيَةٍۢ ﴿١٠﴾

(Họ sẽ ở) trong một ngôi vườn trên cao.

لَّا تَسْمَعُ فِيهَا لَـٰغِيَةًۭ ﴿١١﴾

Trong đó, họ sẽ không còn nghe thấy lời sàm bậy.

فِيهَا عَيْنٌۭ جَارِيَةٌۭ ﴿١٢﴾

Trong đó, có suối chảy.

فِيهَا سُرُرٌۭ مَّرْفُوعَةٌۭ ﴿١٣﴾

Trong đó, có các bệ ngồi cao.

وَأَكْوَابٌۭ مَّوْضُوعَةٌۭ ﴿١٤﴾

Với các cốc thức uống được dọn sẵn.

وَنَمَارِقُ مَصْفُوفَةٌۭ ﴿١٥﴾

Với những chiếc gối tựa được sắp thành hàng.

وَزَرَابِىُّ مَبْثُوثَةٌ ﴿١٦﴾

Có thảm trải xung quanh.

أَفَلَا يَنظُرُونَ إِلَى ٱلْإِبِلِ كَيْفَ خُلِقَتْ ﴿١٧﴾

(Những kẻ vô đức tin) không nhìn thấy những con lạc đà được tạo ra như thế nào ư?

وَإِلَى ٱلسَّمَآءِ كَيْفَ رُفِعَتْ ﴿١٨﴾

(Chúng không nhìn thấy) bầu trời được nhấc lên cao như thế nào sao?

وَإِلَى ٱلْجِبَالِ كَيْفَ نُصِبَتْ ﴿١٩﴾

(Chúng không nhìn thấy) các quả núi được dựng đứng vững chắc và kiên cố ra sao ư?

وَإِلَى ٱلْأَرْضِ كَيْفَ سُطِحَتْ ﴿٢٠﴾

(Chúng không nhìn thấy) trái đất được trải rộng như thế nào sao?

فَذَكِّرْ إِنَّمَآ أَنتَ مُذَكِّرٌۭ ﴿٢١﴾

Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nhắc nhở (chúng), quả thật, Ngươi chỉ là một người nhắc nhở.

لَّسْتَ عَلَيْهِم بِمُصَيْطِرٍ ﴿٢٢﴾

Ngươi không phải là người kiểm soát chúng.

إِلَّا مَن تَوَلَّىٰ وَكَفَرَ ﴿٢٣﴾

Nhưng nếu ai quay lưng và vô đức tin.

فَيُعَذِّبُهُ ٱللَّهُ ٱلْعَذَابَ ٱلْأَكْبَرَ ﴿٢٤﴾

Allah sẽ trừng phạt y bằng một hình phạt lớn nhất.

إِنَّ إِلَيْنَآ إِيَابَهُمْ ﴿٢٥﴾

Chúng chắc chắn sẽ quay về gặp TA.

ثُمَّ إِنَّ عَلَيْنَا حِسَابَهُم ﴿٢٦﴾

Rồi TA có nhiệm vụ tính sổ chúng.

Trang 593
Hizb 60
سورة الفجر
Juz 30 56.9% (321/564)
Hizb 60 15.6% (45/288)

وَٱلْفَجْرِ ﴿١﴾

Thề bởi rạng đông.

وَلَيَالٍ عَشْرٍۢ ﴿٢﴾

Thề bởi mười đêm (đầu tiên của tháng Zdul-Hijjah).

وَٱلشَّفْعِ وَٱلْوَتْرِ ﴿٣﴾

Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).

وَٱلَّيْلِ إِذَا يَسْرِ ﴿٤﴾

Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).

هَلْ فِى ذَٰلِكَ قَسَمٌۭ لِّذِى حِجْرٍ ﴿٥﴾

Chẳng lẽ đó không phải là một bằng chứng cho những người hiểu biết trong các sự việc đó ư?

أَلَمْ تَرَ كَيْفَ فَعَلَ رَبُّكَ بِعَادٍ ﴿٦﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) không thấy Thượng Đế của Ngươi đã đối xử thế nào với đám dân ‘Ad sao?

إِرَمَ ذَاتِ ٱلْعِمَادِ ﴿٧﴾

(Một dân tộc của thị trấn) Iram có nhiều trụ cột cao.

ٱلَّتِى لَمْ يُخْلَقْ مِثْلُهَا فِى ٱلْبِلَـٰدِ ﴿٨﴾

Nơi mà không có nơi nào được tạo ra giống như nó cả.

وَثَمُودَ ٱلَّذِينَ جَابُوا۟ ٱلصَّخْرَ بِٱلْوَادِ ﴿٩﴾

Người dân Thamud thì lại đục đá làm nhà trong thung lũng.

وَفِرْعَوْنَ ذِى ٱلْأَوْتَادِ ﴿١٠﴾

Và Pha-ra-ông, chủ nhân của các trụ cột.

ٱلَّذِينَ طَغَوْا۟ فِى ٱلْبِلَـٰدِ ﴿١١﴾

Chúng đã hành động thái quá và tàn bạo trong xứ sở.

فَأَكْثَرُوا۟ فِيهَا ٱلْفَسَادَ ﴿١٢﴾

Chúng đã làm nhiều tội lỗi trong xứ.

فَصَبَّ عَلَيْهِمْ رَبُّكَ سَوْطَ عَذَابٍ ﴿١٣﴾

Vì vậy, Thượng Đế của Ngươi đã giáng xuống chúng những hình phạt.

إِنَّ رَبَّكَ لَبِٱلْمِرْصَادِ ﴿١٤﴾

Quả thật, Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) luôn theo dõi và quan sát.

فَأَمَّا ٱلْإِنسَـٰنُ إِذَا مَا ٱبْتَلَىٰهُ رَبُّهُۥ فَأَكْرَمَهُۥ وَنَعَّمَهُۥ فَيَقُولُ رَبِّىٓ أَكْرَمَنِ ﴿١٥﴾

Quả thật, con người khi được Thượng Đế của y thử thách y với danh dự và ân huệ thì y nói: Thượng Đế của tôi đã ban cho tôi niềm vinh dự.

وَأَمَّآ إِذَا مَا ٱبْتَلَىٰهُ فَقَدَرَ عَلَيْهِ رِزْقَهُۥ فَيَقُولُ رَبِّىٓ أَهَـٰنَنِ ﴿١٦﴾

Nhưng khi y bị thử thách với việc thu hẹp bổng lộc thì y lại bảo: Thượng Đế của tôi đã hạ nhục tôi.

كَلَّا ۖ بَل لَّا تُكْرِمُونَ ٱلْيَتِيمَ ﴿١٧﴾

Không. Thật ra các ngươi không yêu quý trẻ mồ côi.

وَلَا تَحَـٰٓضُّونَ عَلَىٰ طَعَامِ ٱلْمِسْكِينِ ﴿١٨﴾

Các ngươi cũng chẳng khuyến khích nhau nuôi ăn người túng thiếu.

وَتَأْكُلُونَ ٱلتُّرَاثَ أَكْلًۭا لَّمًّۭا ﴿١٩﴾

Các ngươi tham lam nuốt chửng tài sản thừa kế.

وَتُحِبُّونَ ٱلْمَالَ حُبًّۭا جَمًّۭا ﴿٢٠﴾

Các ngươi chỉ biết yêu thích tài sản và của cải một cách quá mức.

كَلَّآ إِذَا دُكَّتِ ٱلْأَرْضُ دَكًّۭا دَكًّۭا ﴿٢١﴾

Không. Khi trái đất bị nghiền nát thành bụi.

وَجَآءَ رَبُّكَ وَٱلْمَلَكُ صَفًّۭا صَفًّۭا ﴿٢٢﴾

Khi Thượng Đế của Ngươi xuất hiện và các Thiên Thần đứng xếp thành hàng chỉnh tề.

وَجِا۟ىٓءَ يَوْمَئِذٍۭ بِجَهَنَّمَ ۚ يَوْمَئِذٍۢ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ وَأَنَّىٰ لَهُ ٱلذِّكْرَىٰ ﴿٢٣﴾

Và Ngày đó, Hỏa Ngục được mang đến. Ngày đó, con người sẽ thức tỉnh nhưng sự thức tỉnh đó chỉ là vô ích.

Trang 594
Hizb 60
سورة الفجر
Juz 30 61.0% (344/564)
Hizb 60 23.6% (68/288)

يَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى قَدَّمْتُ لِحَيَاتِى ﴿٢٤﴾

Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.

فَيَوْمَئِذٍۢ لَّا يُعَذِّبُ عَذَابَهُۥٓ أَحَدٌۭ ﴿٢٥﴾

Ngày đó, không có ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt.

وَلَا يُوثِقُ وَثَاقَهُۥٓ أَحَدٌۭ ﴿٢٦﴾

Và không có một ai trói giống như Ngài trói cả.

يَـٰٓأَيَّتُهَا ٱلنَّفْسُ ٱلْمُطْمَئِنَّةُ ﴿٢٧﴾

(Allah phán bảo các linh hồn của những người có đức tin): “Này hỡi linh hồn thanh thản!”

ٱرْجِعِىٓ إِلَىٰ رَبِّكِ رَاضِيَةًۭ مَّرْضِيَّةًۭ ﴿٢٨﴾

“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi một cách hài lòng và toại nguyện.”

فَٱدْخُلِى فِى عِبَـٰدِى ﴿٢٩﴾

“Hãy nhập cùng với những bề tôi đức hạnh của TA.”

وَٱدْخُلِى جَنَّتِى ﴿٣٠﴾

“Và hãy đi vào Thiên Đàng của TA.”

لَآ أُقْسِمُ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ﴿١﴾

TA thề bởi vùng đất Al-Haram này.

وَأَنتَ حِلٌّۢ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ﴿٢﴾

Và Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) là một cư dân của vùng đất Al-Haram này.

وَوَالِدٍۢ وَمَا وَلَدَ ﴿٣﴾

TA thề bởi người cha (của loài người – Adam) và con cháu Y sinh ra.

لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِى كَبَدٍ ﴿٤﴾

Quả thật, TA đã tạo ra con người để đối mặt với sự cực nhọc và vất vả.

أَيَحْسَبُ أَن لَّن يَقْدِرَ عَلَيْهِ أَحَدٌۭ ﴿٥﴾

Có phải con người nghĩ rằng không ai chế ngự được y?

يَقُولُ أَهْلَكْتُ مَالًۭا لُّبَدًا ﴿٦﴾

Y nói: “Tôi đã tiêu hao quá nhiều tài sản.”

أَيَحْسَبُ أَن لَّمْ يَرَهُۥٓ أَحَدٌ ﴿٧﴾

Có phải con người tưởng rằng không ai nhìn thấy y?

أَلَمْ نَجْعَل لَّهُۥ عَيْنَيْنِ ﴿٨﴾

Chẳng phải TA (Allah) đã không tạo cho y đôi mắt (để nhìn ngắm và quan sát)?

وَلِسَانًۭا وَشَفَتَيْنِ ﴿٩﴾

Cùng với chiếc lưỡi và đôi môi?

وَهَدَيْنَـٰهُ ٱلنَّجْدَيْنِ ﴿١٠﴾

(Chẳng phải) TA đã hướng dẫn y hai con đường (chính, tà)?

فَلَا ٱقْتَحَمَ ٱلْعَقَبَةَ ﴿١١﴾

Nhưng y đã không vượt qua được con dốc khó khăn.

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْعَقَبَةُ ﴿١٢﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết con dốc khó khăn đó là gì không?

فَكُّ رَقَبَةٍ ﴿١٣﴾

Đó là giải phóng nô lệ.

أَوْ إِطْعَـٰمٌۭ فِى يَوْمٍۢ ذِى مَسْغَبَةٍۢ ﴿١٤﴾

Hoặc nuôi ăn vào một ngày đói mèm.

يَتِيمًۭا ذَا مَقْرَبَةٍ ﴿١٥﴾

Một đứa trẻ mồ côi thân thích.

أَوْ مِسْكِينًۭا ذَا مَتْرَبَةٍۢ ﴿١٦﴾

Hoặc một người khó khăn túng thiếu dính bụi đường.

ثُمَّ كَانَ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْمَرْحَمَةِ ﴿١٧﴾

Rồi (ngoài những điều này), y còn là một trong những người có đức tin, khuyên nhau nhẫn nhịn, và khuyên nhau về lòng trắc ẩn.

أُو۟لَـٰٓئِكَ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ ﴿١٨﴾

Đó sẽ là những người bạn của tay phải.

وَٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا هُمْ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَشْـَٔمَةِ ﴿١٩﴾

Riêng những kẻ vô đức tin với những lời Mặc Khải của TA thì sẽ là những người bạn của tay trái.

عَلَيْهِمْ نَارٌۭ مُّؤْصَدَةٌۢ ﴿٢٠﴾

Lửa (Hỏa Ngục) sẽ bao trùm lấy chúng.

Trang 595
Hizb 60
سورة الشمس
Juz 30 65.8% (371/564)
Hizb 60 33.0% (95/288)

وَٱلشَّمْسِ وَضُحَىٰهَا ﴿١﴾

Thề bởi mặt trời và khoảng thời gian sau khi nó mọc lên cao.

وَٱلْقَمَرِ إِذَا تَلَىٰهَا ﴿٢﴾

Thề bởi mặt trăng khi nó theo sau (mặt trời đã lặn khuất).

وَٱلنَّهَارِ إِذَا جَلَّىٰهَا ﴿٣﴾

Thề bởi ban ngày khi nó hiển thị ánh sáng (của mặt trời).

وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰهَا ﴿٤﴾

Thề bởi ban đêm khi nó che phủ (mặt trời).

وَٱلسَّمَآءِ وَمَا بَنَىٰهَا ﴿٥﴾

Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó.

وَٱلْأَرْضِ وَمَا طَحَىٰهَا ﴿٦﴾

Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó.

وَنَفْسٍۢ وَمَا سَوَّىٰهَا ﴿٧﴾

Thề bởi linh hồn và Đấng đã cân đối (hình thể của) nó.

فَأَلْهَمَهَا فُجُورَهَا وَتَقْوَىٰهَا ﴿٨﴾

Ngài đã làm cho nó có ý thức và cảm nhận được điều ác và điều thiện.

قَدْ أَفْلَحَ مَن زَكَّىٰهَا ﴿٩﴾

Người thanh tẩy nó chắc chắn sẽ thành công.

وَقَدْ خَابَ مَن دَسَّىٰهَا ﴿١٠﴾

Người làm bẩn nó chắc chắn sẽ thất bại.

كَذَّبَتْ ثَمُودُ بِطَغْوَىٰهَآ ﴿١١﴾

Trong sự xấc xược tự phụ của mình, đám dân Thamud đã phủ nhận chân lý.

إِذِ ٱنۢبَعَثَ أَشْقَىٰهَا ﴿١٢﴾

Khi một nhóm người khốn nạn nhất của chúng đứng dậy.

فَقَالَ لَهُمْ رَسُولُ ٱللَّهِ نَاقَةَ ٱللَّهِ وَسُقْيَـٰهَا ﴿١٣﴾

Sứ giả của Allah đã bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, các người hãy để cho nó uống nước.”

فَكَذَّبُوهُ فَعَقَرُوهَا فَدَمْدَمَ عَلَيْهِمْ رَبُّهُم بِذَنۢبِهِمْ فَسَوَّىٰهَا ﴿١٤﴾

Nhưng chúng bác bỏ lời nói của Y và đã ra sức làm hại con lạc đà. Vì vậy, Thượng Đế của chúng đã phẫn nộ, Ngài đã trừng phạt và san bằng chúng vì tội lỗi của chúng.

وَلَا يَخَافُ عُقْبَـٰهَا ﴿١٥﴾

Và Ngài không sợ hậu quả (của việc trừng phạt đó).

وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰ ﴿١﴾

Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ.

وَٱلنَّهَارِ إِذَا تَجَلَّىٰ ﴿٢﴾

Thề bởi ban ngày khi nó sáng tỏ.

وَمَا خَلَقَ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰٓ ﴿٣﴾

Thề bởi Đấng đã tạo ra nam và nữ, (đực và cái).

إِنَّ سَعْيَكُمْ لَشَتَّىٰ ﴿٤﴾

Quả thật, nỗ lực của các ngươi rất đa dạng.

فَأَمَّا مَنْ أَعْطَىٰ وَٱتَّقَىٰ ﴿٥﴾

Vì vậy, đối với ai cho (của cải, tài sản vào con đường của Allah) và kính sợ (Ngài).

وَصَدَّقَ بِٱلْحُسْنَىٰ ﴿٦﴾

Và luôn tin vào điều thiện tốt.

فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْيُسْرَىٰ ﴿٧﴾

TA (Allah) sẽ tạo sự thuận lợi và dễ dàng cho y.

وَأَمَّا مَنۢ بَخِلَ وَٱسْتَغْنَىٰ ﴿٨﴾

Còn đối với ai keo kiệt và cho mình giàu có.

وَكَذَّبَ بِٱلْحُسْنَىٰ ﴿٩﴾

Và phủ nhận điều tốt.

فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْعُسْرَىٰ ﴿١٠﴾

TA sẽ khiến y luôn được thuận lợi để đến với sự gian khổ.

وَمَا يُغْنِى عَنْهُ مَالُهُۥٓ إِذَا تَرَدَّىٰٓ ﴿١١﴾

Tài sản, của cải của y chẳng giúp ích được gì cho y khi y bị hủy diệt.

إِنَّ عَلَيْنَا لَلْهُدَىٰ ﴿١٢﴾

Quả thật, việc hướng dẫn là nhiệm vụ của TA.

وَإِنَّ لَنَا لَلْـَٔاخِرَةَ وَٱلْأُولَىٰ ﴿١٣﴾

Và quả thật, Đời Sau và đời sống trần gian đều là của TA.

فَأَنذَرْتُكُمْ نَارًۭا تَلَظَّىٰ ﴿١٤﴾

Vì vậy, TA cảnh báo các ngươi về ngọn lửa cháy dữ dội.

Trang 596
Hizb 60
سورة الليل
Juz 30 70.9% (400/564)
Hizb 60 43.1% (124/288)

لَا يَصْلَىٰهَآ إِلَّا ٱلْأَشْقَى ﴿١٥﴾

Không ai bị thiêu đốt trong đó ngoại trừ những kẻ bất hạnh.

ٱلَّذِى كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰ ﴿١٦﴾

(Đó là) những kẻ đã phủ nhận và quay lưng.

وَسَيُجَنَّبُهَا ٱلْأَتْقَى ﴿١٧﴾

Và người ngoan đạo (sợ Allah) sẽ được ở xa nó (Hỏa Ngục).

ٱلَّذِى يُؤْتِى مَالَهُۥ يَتَزَكَّىٰ ﴿١٨﴾

Đó là người đã dùng của cải của y để tẩy sạch (bản thân).

وَمَا لِأَحَدٍ عِندَهُۥ مِن نِّعْمَةٍۢ تُجْزَىٰٓ ﴿١٩﴾

Y không mong được trả ơn khi y làm điều thiện cho người.

إِلَّا ٱبْتِغَآءَ وَجْهِ رَبِّهِ ٱلْأَعْلَىٰ ﴿٢٠﴾

Y chỉ mong sự hài lòng của Thượng Đế của y, Đấng Tối Cao.

وَلَسَوْفَ يَرْضَىٰ ﴿٢١﴾

(Rồi đây) chắc chắn y sẽ được hài lòng và toại nguyện (về những gì Allah sẽ ban cho ở Đời Sau).

وَٱلضُّحَىٰ ﴿١﴾

Thế bởi khoảng thời gian sau khi mặt trời đã mọc cao một sào.

وَٱلَّيْلِ إِذَا سَجَىٰ ﴿٢﴾

Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ (mọi vật một cách yên bình).

مَا وَدَّعَكَ رَبُّكَ وَمَا قَلَىٰ ﴿٣﴾

(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Thượng Đế của Ngươi không bỏ rơi Ngươi cũng chẳng ghét Ngươi.

وَلَلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌۭ لَّكَ مِنَ ٱلْأُولَىٰ ﴿٤﴾

Cuộc sống Đời Sau chắc chắn sẽ tốt hơn cho Ngươi so với cuộc đời này.

وَلَسَوْفَ يُعْطِيكَ رَبُّكَ فَتَرْضَىٰٓ ﴿٥﴾

Thượng Đế của Ngươi chắc chắn sẽ ban cho Ngươi điều mà Ngươi sẽ hài lòng.

أَلَمْ يَجِدْكَ يَتِيمًۭا فَـَٔاوَىٰ ﴿٦﴾

Chẳng phải Ngài thấy Ngươi mồ côi nên đã ban cho Ngươi một chỗ nương tựa?

وَوَجَدَكَ ضَآلًّۭا فَهَدَىٰ ﴿٧﴾

Chẳng phải Ngài thấy Ngươi lầm lạc nên đã hướng dẫn Ngươi?

وَوَجَدَكَ عَآئِلًۭا فَأَغْنَىٰ ﴿٨﴾

Chẳng phải Ngài thấy Ngươi nghèo nên đã ban cho Ngươi sự giàu có.

فَأَمَّا ٱلْيَتِيمَ فَلَا تَقْهَرْ ﴿٩﴾

Vì vậy, đối với trẻ mồ côi Ngươi chớ đừng bạc đãi.

وَأَمَّا ٱلسَّآئِلَ فَلَا تَنْهَرْ ﴿١٠﴾

Đối với người ăn xin Ngươi cũng đừng đuổi xua.

وَأَمَّا بِنِعْمَةِ رَبِّكَ فَحَدِّثْ ﴿١١﴾

Và đối với ân huệ Thượng Đế của Ngươi, Ngươi hãy công khai tuyên bố.

أَلَمْ نَشْرَحْ لَكَ صَدْرَكَ ﴿١﴾

(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Chẳng phải TA (Allah) đã không mở rộng lồng ngực của Ngươi ư?

وَوَضَعْنَا عَنكَ وِزْرَكَ ﴿٢﴾

(Chẳng phải) TA đã lấy đi khỏi Ngươi gánh nặng,

ٱلَّذِىٓ أَنقَضَ ظَهْرَكَ ﴿٣﴾

Đã đè nặng trên lưng Ngươi?

وَرَفَعْنَا لَكَ ذِكْرَكَ ﴿٤﴾

(Chẳng phải) TA đã nâng cao danh tiếng của Ngươi?

فَإِنَّ مَعَ ٱلْعُسْرِ يُسْرًا ﴿٥﴾

Quả thật, đi cùng với khó khăn là sự dễ dàng.

إِنَّ مَعَ ٱلْعُسْرِ يُسْرًۭا ﴿٦﴾

Quả thật, đi cùng với khó khăn là sự dễ dàng.

فَإِذَا فَرَغْتَ فَٱنصَبْ ﴿٧﴾

Vì vậy, khi Ngươi đã hoàn thành (nhiệm vụ của mình), Ngươi hãy đứng dậy (cho lễ nguyện Salah).

وَإِلَىٰ رَبِّكَ فَٱرْغَب ﴿٨﴾

Và Ngươi hãy hướng đến Thượng Đế của Ngươi mà hy vọng và nguyện cầu.

Trang 597
Hizb 60
سورة التين
Juz 30 75.5% (426/564)
Hizb 60 52.1% (150/288)

وَٱلتِّينِ وَٱلزَّيْتُونِ ﴿١﴾

Thề bởi cây Sung và cây Ô-liu.

وَطُورِ سِينِينَ ﴿٢﴾

Thề bởi ngọn núi Sinai.

وَهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ٱلْأَمِينِ ﴿٣﴾

Thề bởi thành phố an bình này (Makkah).

لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِىٓ أَحْسَنِ تَقْوِيمٍۢ ﴿٤﴾

Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra con người với một hình thể tốt đẹp nhất.

ثُمَّ رَدَدْنَـٰهُ أَسْفَلَ سَـٰفِلِينَ ﴿٥﴾

Sau đó, TA sẽ đưa y xuống nơi thấp nhất của mức thấp nhất (vì tội lỗi).

إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ فَلَهُمْ أَجْرٌ غَيْرُ مَمْنُونٍۢ ﴿٦﴾

Ngoại trừ những người có đức tin và hành thiện, họ sẽ được phần thưởng vô tận.

فَمَا يُكَذِّبُكَ بَعْدُ بِٱلدِّينِ ﴿٧﴾

Vậy điều gì khiến ngươi (hỡi con người) phủ nhận việc phán xét và thưởng phạt sau khi (ngươi chứng kiến nhiều dấu hiệu về quyền năng của Allah)?

أَلَيْسَ ٱللَّهُ بِأَحْكَمِ ٱلْحَـٰكِمِينَ ﴿٨﴾

Không phải Allah là Đấng phân định công bằng nhất đó sao?

ٱقْرَأْ بِٱسْمِ رَبِّكَ ٱلَّذِى خَلَقَ ﴿١﴾

Hãy đọc! Nhân danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng đã tạo.

خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ مِنْ عَلَقٍ ﴿٢﴾

Đấng đã tạo ra con người từ một cục máu.

ٱقْرَأْ وَرَبُّكَ ٱلْأَكْرَمُ ﴿٣﴾

Hãy đọc! Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quảng Đại.

ٱلَّذِى عَلَّمَ بِٱلْقَلَمِ ﴿٤﴾

Đấng đã dạy bằng cây viết.

عَلَّمَ ٱلْإِنسَـٰنَ مَا لَمْ يَعْلَمْ ﴿٥﴾

Đấng đã dạy con người điều y không biết.

كَلَّآ إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لَيَطْغَىٰٓ ﴿٦﴾

Không! Quả thật, con người thường vượt quá giới hạn.

أَن رَّءَاهُ ٱسْتَغْنَىٰٓ ﴿٧﴾

Vì y tự thấy mình giàu có và đầy đủ.

إِنَّ إِلَىٰ رَبِّكَ ٱلرُّجْعَىٰٓ ﴿٨﴾

Chắc chắn y sẽ quay về với Thượng Đế của y.

أَرَءَيْتَ ٱلَّذِى يَنْهَىٰ ﴿٩﴾

Ngươi có thấy kẻ (Abu Jahal) đã ngăn cản

عَبْدًا إِذَا صَلَّىٰٓ ﴿١٠﴾

Người bề tôi (Muhammad) dâng lễ nguyện Salah không?

أَرَءَيْتَ إِن كَانَ عَلَى ٱلْهُدَىٰٓ ﴿١١﴾

Ngươi thấy hắn là kẻ được hướng dẫn ư?

أَوْ أَمَرَ بِٱلتَّقْوَىٰٓ ﴿١٢﴾

Hoặc hắn là kẻ khuyên bảo người khác sợ (Allah) chăng?

أَرَءَيْتَ إِن كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰٓ ﴿١٣﴾

Ngươi có thấy hắn là kẻ đã phủ nhận và quay lưng với sự thật không?

أَلَمْ يَعْلَم بِأَنَّ ٱللَّهَ يَرَىٰ ﴿١٤﴾

Có phải hắn tưởng rằng Allah không nhìn thấy hắn chăng?

كَلَّا لَئِن لَّمْ يَنتَهِ لَنَسْفَعًۢا بِٱلنَّاصِيَةِ ﴿١٥﴾

Không! Nếu hắn không chịu dừng lại (hành động phá rối), chắc chắn TA sẽ nắm lấy chùm tóc trên trán của hắn.

نَاصِيَةٍۢ كَـٰذِبَةٍ خَاطِئَةٍۢ ﴿١٦﴾

Một chùm tóc dối trá và tội lỗi.

فَلْيَدْعُ نَادِيَهُۥ ﴿١٧﴾

Vì vậy, hãy để mặc hắn kêu gọi bè lũ của hắn.

سَنَدْعُ ٱلزَّبَانِيَةَ ﴿١٨﴾

TA sẽ gọi các cảnh vệ Hỏa Ngục.

كَلَّا لَا تُطِعْهُ وَٱسْجُدْ وَٱقْتَرِب ۩ ﴿١٩﴾

Không! Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đừng nghe theo hắn, hãy cúi đầu quỳ lạy (Allah) và hãy đến gần (Ngài)!

Trang 598
Hizb 60
سورة القدر
Juz 30 80.3% (453/564)
Hizb 60 61.5% (177/288)

إِنَّآ أَنزَلْنَـٰهُ فِى لَيْلَةِ ٱلْقَدْرِ ﴿١﴾

Quả thật, TA (Allah) đã ban (Qur’an) xuống vào một Đêm Định Mệnh.

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا لَيْلَةُ ٱلْقَدْرِ ﴿٢﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Đêm Định Mệnh là gì không?

لَيْلَةُ ٱلْقَدْرِ خَيْرٌۭ مِّنْ أَلْفِ شَهْرٍۢ ﴿٣﴾

Đêm Định Mệnh tốt hơn cả một ngàn tháng.

تَنَزَّلُ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ وَٱلرُّوحُ فِيهَا بِإِذْنِ رَبِّهِم مِّن كُلِّ أَمْرٍۢ ﴿٤﴾

Trong đêm đó, dưới sự cho phép của Thượng Đế, các Thiên Thần và Ruh (Đại Thiên thần Jibril) xuống trần mang theo Quyết định của Ngài về tất cả mọi vấn đề.

سَلَـٰمٌ هِىَ حَتَّىٰ مَطْلَعِ ٱلْفَجْرِ ﴿٥﴾

(Trong đêm đó), sự bằng an kéo dài cho đến hừng đông.

لَمْ يَكُنِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْ أَهْلِ ٱلْكِتَـٰبِ وَٱلْمُشْرِكِينَ مُنفَكِّينَ حَتَّىٰ تَأْتِيَهُمُ ٱلْبَيِّنَةُ ﴿١﴾

Những kẻ không tin thuộc dân Kinh Sách và những kẻ thờ đa thần sẽ không chịu từ bỏ (tín ngưỡng của chúng) cho đến khi có bằng chứng rõ ràng đến với chúng.

رَسُولٌۭ مِّنَ ٱللَّهِ يَتْلُوا۟ صُحُفًۭا مُّطَهَّرَةًۭ ﴿٢﴾

(Và một bằng chứng rõ ràng đã đến với chúng, đó là) một Sứ Giả do Allah phái đến đọc các tờ Kinh trong sạch (Qur’an).

فِيهَا كُتُبٌۭ قَيِّمَةٌۭ ﴿٣﴾

Trong đó chứa đựng các sắc chỉ chính trực.

وَمَا تَفَرَّقَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ إِلَّا مِنۢ بَعْدِ مَا جَآءَتْهُمُ ٱلْبَيِّنَةُ ﴿٤﴾

Những kẻ được ban cho Kinh Sách đã không chia rẽ nhau cho tới sau khi có bằng chứng rõ ràng đến với chúng.

وَمَآ أُمِرُوٓا۟ إِلَّا لِيَعْبُدُوا۟ ٱللَّهَ مُخْلِصِينَ لَهُ ٱلدِّينَ حُنَفَآءَ وَيُقِيمُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَيُؤْتُوا۟ ٱلزَّكَوٰةَ ۚ وَذَٰلِكَ دِينُ ٱلْقَيِّمَةِ ﴿٥﴾

Chúng chỉ được lệnh phải thờ phượng một mình Allah, phải toàn tâm và tuyệt đối hết lòng thần phục Ngài, phải dâng lễ nguyện Salah và đóng Zakah. Và đó là một tôn giáo chính thống.

إِنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْ أَهْلِ ٱلْكِتَـٰبِ وَٱلْمُشْرِكِينَ فِى نَارِ جَهَنَّمَ خَـٰلِدِينَ فِيهَآ ۚ أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمْ شَرُّ ٱلْبَرِيَّةِ ﴿٦﴾

Quả thật, những kẻ không tin thuộc dân Kinh Sách và những kẻ đa thần sẽ bị đày vào Hỏa Ngục, họ sẽ ở trong đó đời đời. Họ là những sinh vật xấu xa và tồi tệ nhất.

إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمْ خَيْرُ ٱلْبَرِيَّةِ ﴿٧﴾

Riêng những người có đức tin và hành thiện, họ thực sự là những sinh vật tốt đẹp nhất.

Trang 599
Hizb 60
سورة البينة
Juz 30 82.4% (465/564)
Hizb 60 65.6% (189/288)

جَزَآؤُهُمْ عِندَ رَبِّهِمْ جَنَّـٰتُ عَدْنٍۢ تَجْرِى مِن تَحْتِهَا ٱلْأَنْهَـٰرُ خَـٰلِدِينَ فِيهَآ أَبَدًۭا ۖ رَّضِىَ ٱللَّهُ عَنْهُمْ وَرَضُوا۟ عَنْهُ ۚ ذَٰلِكَ لِمَنْ خَشِىَ رَبَّهُۥ ﴿٨﴾

Phần thưởng của họ ở nơi Thượng Đế của họ là những Ngôi Vườn Thiên Đàng bên dưới có các dòng sông chảy. Họ sẽ sống trong đó vĩnh viễn. Allah sẽ hài lòng về họ và họ sẽ toại nguyện về những gì mà Ngài ban cho. Đó là (phần thưởng xứng đáng) cho những ai kính sợ Thượng Đế của họ.

إِذَا زُلْزِلَتِ ٱلْأَرْضُ زِلْزَالَهَا ﴿١﴾

Khi trái đất rung chuyển mạnh bởi trận động đất (cuối cùng) của nó.

وَأَخْرَجَتِ ٱلْأَرْضُ أَثْقَالَهَا ﴿٢﴾

Và trái đất sẽ trút bỏ mọi gánh nặng của nó ra ngoài.

وَقَالَ ٱلْإِنسَـٰنُ مَا لَهَا ﴿٣﴾

(Lúc đó), con người sẽ nói: Có chuyện gì xảy ra với (trái đất) vậy?

يَوْمَئِذٍۢ تُحَدِّثُ أَخْبَارَهَا ﴿٤﴾

Vào Ngày đó, (trái đất) sẽ nói hết về mọi sự việc xảy ra trên lưng nó.

بِأَنَّ رَبَّكَ أَوْحَىٰ لَهَا ﴿٥﴾

Bởi Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã mặc khải cho nó (và ra lệnh cho nó làm điều đó).

يَوْمَئِذٍۢ يَصْدُرُ ٱلنَّاسُ أَشْتَاتًۭا لِّيُرَوْا۟ أَعْمَـٰلَهُمْ ﴿٦﴾

Vào Ngày đó, con người sẽ đi ra và phân thành từng đoàn đến để chứng kiến các việc làm của họ.

فَمَن يَعْمَلْ مِثْقَالَ ذَرَّةٍ خَيْرًۭا يَرَهُۥ ﴿٧﴾

Vì vậy, bất cứ ai hành thiện dù việc thiện đó chỉ nhỏ bằng hạt bụi, y cũng sẽ thấy nó.

وَمَن يَعْمَلْ مِثْقَالَ ذَرَّةٍۢ شَرًّۭا يَرَهُۥ ﴿٨﴾

Và bất cứ ai làm việc xấu dù việc xấu đó chỉ nhỏ bằng hạt bụi, y cũng sẽ thấy nó.

وَٱلْعَـٰدِيَـٰتِ ضَبْحًۭا ﴿١﴾

Thề bởi những con chiến mã hùng hậu ra trận.

فَٱلْمُورِيَـٰتِ قَدْحًۭا ﴿٢﴾

Với những móng chân bắn ra tia lửa.

فَٱلْمُغِيرَٰتِ صُبْحًۭا ﴿٣﴾

Tấn công vào lúc bình minh.

فَأَثَرْنَ بِهِۦ نَقْعًۭا ﴿٤﴾

Làm tung bụi mịt mù.

فَوَسَطْنَ بِهِۦ جَمْعًا ﴿٥﴾

Đồng loạt xông thẳng vào lòng quân địch.

إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لِرَبِّهِۦ لَكَنُودٌۭ ﴿٦﴾

Thật vậy, đối với Thượng Đế của mình, con người thường vô ơn.

وَإِنَّهُۥ عَلَىٰ ذَٰلِكَ لَشَهِيدٌۭ ﴿٧﴾

Chính y sẽ làm chứng cho điều đó.

وَإِنَّهُۥ لِحُبِّ ٱلْخَيْرِ لَشَدِيدٌ ﴿٨﴾

Quả thật, y quá đỗi yêu thích tiền tài và của cải.

۞ أَفَلَا يَعْلَمُ إِذَا بُعْثِرَ مَا فِى ٱلْقُبُورِ ﴿٩﴾

Y không biết rồi đây những gì nằm trong mộ đều bị quật lên ư?

Trang 600
Hizb 60
سورة العاديات
Juz 30 85.6% (483/564)
Hizb 60 71.9% (207/288)

وَحُصِّلَ مَا فِى ٱلصُّدُورِ ﴿١٠﴾

Và những bí mật trong lòng đều được phơi bày?

إِنَّ رَبَّهُم بِهِمْ يَوْمَئِذٍۢ لَّخَبِيرٌۢ ﴿١١﴾

Quả thật, vào Ngày đó, Thượng Đế của họ thông toàn mọi điều.

ٱلْقَارِعَةُ ﴿١﴾

Al-Qari’ah!

مَا ٱلْقَارِعَةُ ﴿٢﴾

Al-Qari’ah là gì vậy?

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْقَارِعَةُ ﴿٣﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết Al-Qari’ah là gì không?

يَوْمَ يَكُونُ ٱلنَّاسُ كَٱلْفَرَاشِ ٱلْمَبْثُوثِ ﴿٤﴾

Đó là Ngày mà con người sẽ giống như những con bướm bay tán loạn.

وَتَكُونُ ٱلْجِبَالُ كَٱلْعِهْنِ ٱلْمَنفُوشِ ﴿٥﴾

Và những ngọn núi sẽ giống như những sợi lông cừu nhẹ nhàng bay đi.

فَأَمَّا مَن ثَقُلَتْ مَوَٰزِينُهُۥ ﴿٦﴾

Vì vậy, đối với ai mà chiếc cân (chứa việc thiện) của y nặng.

فَهُوَ فِى عِيشَةٍۢ رَّاضِيَةٍۢ ﴿٧﴾

Y sẽ có được một đời sống hài lòng và toại nguyện (nơi Thiên Đàng).

وَأَمَّا مَنْ خَفَّتْ مَوَٰزِينُهُۥ ﴿٨﴾

Còn đối với ai mà chiếc cân (chứa việc thiện) của y nhẹ.

فَأُمُّهُۥ هَاوِيَةٌۭ ﴿٩﴾

Chỗ ở của y sẽ là Hawiyah.

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا هِيَهْ ﴿١٠﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Hawiyah là gì không?

نَارٌ حَامِيَةٌۢ ﴿١١﴾

(Đó là) ngọn lửa cháy dữ dội.

أَلْهَىٰكُمُ ٱلتَّكَاثُرُ ﴿١﴾

Sự khao khát đạt được nhiều của cải và con cái khiến các ngươi (hỡi con người) bận rộn (đến mức quên Allah).

حَتَّىٰ زُرْتُمُ ٱلْمَقَابِرَ ﴿٢﴾

(Các ngươi cứ bận rộn như thế) cho tới khi các ngươi ghé thăm các nghĩa địa.

كَلَّا سَوْفَ تَعْلَمُونَ ﴿٣﴾

Không! Nhất định các ngươi sẽ biết.

ثُمَّ كَلَّا سَوْفَ تَعْلَمُونَ ﴿٤﴾

Không! Rồi đây, chắc chắn các ngươi sẽ biết.

كَلَّا لَوْ تَعْلَمُونَ عِلْمَ ٱلْيَقِينِ ﴿٥﴾

Không! Phải chi các ngươi biết với một sự hiểu biết kiên định (thì chắc chắn các ngươi đã không quá bận rộn với của cải và con cái).

لَتَرَوُنَّ ٱلْجَحِيمَ ﴿٦﴾

Chắc chắn các ngươi sẽ nhìn thấy Hỏa Ngục.

ثُمَّ لَتَرَوُنَّهَا عَيْنَ ٱلْيَقِينِ ﴿٧﴾

Rồi đây, chắc chắn các ngươi sẽ tận mắt nhìn thấy nó một cách chắc chắn.

ثُمَّ لَتُسْـَٔلُنَّ يَوْمَئِذٍ عَنِ ٱلنَّعِيمِ ﴿٨﴾

Rồi đây, vào Ngày đó, chắc chắn các ngươi sẽ bị tra hỏi về những lạc thú (mà các ngươi đã tận hưởng).

Trang 601
Hizb 60
سورة العصر
Juz 30 89.4% (504/564)
Hizb 60 79.2% (228/288)

وَٱلْعَصْرِ ﴿١﴾

Thề bởi thời gian.

إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لَفِى خُسْرٍ ﴿٢﴾

Quả thật, con người chắc chắn sẽ ở trong tình trạng thua thiệt.

إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْحَقِّ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ ﴿٣﴾

Trừ những ai có đức tin và hành thiện, khuyên bảo nhau điều chân lý và khuyên bảo nhau kiên nhẫn.

وَيْلٌۭ لِّكُلِّ هُمَزَةٍۢ لُّمَزَةٍ ﴿١﴾

Thật tai hại cho kẻ vu khống và nói xấu người khác.

ٱلَّذِى جَمَعَ مَالًۭا وَعَدَّدَهُۥ ﴿٢﴾

Kẻ chỉ biết tích lũy tiền bạc và đếm đi đếm lại.

يَحْسَبُ أَنَّ مَالَهُۥٓ أَخْلَدَهُۥ ﴿٣﴾

Y tưởng rằng tiền bạc và của cải sẽ làm cho y sống mãi.

كَلَّا ۖ لَيُنۢبَذَنَّ فِى ٱلْحُطَمَةِ ﴿٤﴾

Không! Chắc chắn y sẽ bị ném vào Hutamah.

وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْحُطَمَةُ ﴿٥﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Hutamah là gì không?

نَارُ ٱللَّهِ ٱلْمُوقَدَةُ ﴿٦﴾

Đó là lửa của Allah, được đốt cháy lên.

ٱلَّتِى تَطَّلِعُ عَلَى ٱلْأَفْـِٔدَةِ ﴿٧﴾

Nó sẽ bốc lên tận các quả tim.

إِنَّهَا عَلَيْهِم مُّؤْصَدَةٌۭ ﴿٨﴾

Quả thật, nó sẽ bao vây chúng.

فِى عَمَدٍۢ مُّمَدَّدَةٍۭ ﴿٩﴾

Bên trong các cột lửa cháy tỏa rộng.

أَلَمْ تَرَ كَيْفَ فَعَلَ رَبُّكَ بِأَصْحَـٰبِ ٱلْفِيلِ ﴿١﴾

(Này hỡi Muhammad!) Ngươi đã không thấy cách Thượng Đế của Ngươi đối xử với đoàn quân cưỡi voi ư?

أَلَمْ يَجْعَلْ كَيْدَهُمْ فِى تَضْلِيلٍۢ ﴿٢﴾

Chẳng phải Ngài đã phá hỏng kế hoạch của bọn chúng?

وَأَرْسَلَ عَلَيْهِمْ طَيْرًا أَبَابِيلَ ﴿٣﴾

Chẳng phải Ngài đã gửi đàn chim bay đến thành từng đoàn đến tiêu diệt chúng?

تَرْمِيهِم بِحِجَارَةٍۢ مِّن سِجِّيلٍۢ ﴿٤﴾

(Đàn chim) đã ném chúng với những viên đá Sijjil.

فَجَعَلَهُمْ كَعَصْفٍۢ مَّأْكُولٍۭ ﴿٥﴾

Làm chúng chết la liệt như những cọng rạ khô sau mùa gặt hái.

Trang 602
Hizb 60
سورة قريش
Juz 30 92.4% (521/564)
Hizb 60 85.1% (245/288)

لِإِيلَـٰفِ قُرَيْشٍ ﴿١﴾

Để bảo vệ bộ tộc Quraish được yên bình.

إِۦلَـٰفِهِمْ رِحْلَةَ ٱلشِّتَآءِ وَٱلصَّيْفِ ﴿٢﴾

TA (Allah) đã làm bằng an cho họ trong chuyến đi vào mùa đông và chuyến đi vào mùa hè.

فَلْيَعْبُدُوا۟ رَبَّ هَـٰذَا ٱلْبَيْتِ ﴿٣﴾

Vì vậy, họ phải thờ phượng Thượng Đế của Ngôi Đền thiêng này.

ٱلَّذِىٓ أَطْعَمَهُم مِّن جُوعٍۢ وَءَامَنَهُم مِّنْ خَوْفٍۭ ﴿٤﴾

Đấng đã cho họ ăn khi họ đói và ban cho họ sự bình yên khỏi điều sợ hãi.

أَرَءَيْتَ ٱلَّذِى يُكَذِّبُ بِٱلدِّينِ ﴿١﴾

Ngươi có thấy kẻ phủ nhận Ngày Phán Xét và Thưởng Phạt không?

فَذَٰلِكَ ٱلَّذِى يَدُعُّ ٱلْيَتِيمَ ﴿٢﴾

Vì đó là kẻ xua đuổi trẻ mồ côi.

وَلَا يَحُضُّ عَلَىٰ طَعَامِ ٱلْمِسْكِينِ ﴿٣﴾

Hắn cũng không thúc giục việc nuôi ăn người túng thiếu.

فَوَيْلٌۭ لِّلْمُصَلِّينَ ﴿٤﴾

Thật khốn thay cho những người dâng lễ nguyện Salah.

ٱلَّذِينَ هُمْ عَن صَلَاتِهِمْ سَاهُونَ ﴿٥﴾

(Đó là) những kẻ lơ là, xao lãng trong việc dâng lễ nguyện của mình.

ٱلَّذِينَ هُمْ يُرَآءُونَ ﴿٦﴾

Những kẻ chỉ muốn phô trương cho người khác nhìn thấy.

وَيَمْنَعُونَ ٱلْمَاعُونَ ﴿٧﴾

Và chúng thường từ chối giúp đỡ những vật dụng cần thiết (cho người láng giềng).

إِنَّآ أَعْطَيْنَـٰكَ ٱلْكَوْثَرَ ﴿١﴾

Quả thật, TA (Allah) đã ban cho Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) sông Kawthar (nơi Thiên Đàng).

فَصَلِّ لِرَبِّكَ وَٱنْحَرْ ﴿٢﴾

Vì vậy, Ngươi hãy hướng về Thượng Đế của Ngươi mà dâng lễ nguyện Salah và giết tế.

إِنَّ شَانِئَكَ هُوَ ٱلْأَبْتَرُ ﴿٣﴾

Quả thật, chỉ kẻ thù của Ngươi mới thực sự bị cắt đứt hết mọi hy vọng.

Trang 603
Hizb 60
سورة الكافرون
Juz 30 94.9% (535/564)
Hizb 60 89.9% (259/288)

قُلْ يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْكَـٰفِرُونَ ﴿١﴾

(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Ngươi hãy nói: “Này hỡi những kẻ vô đức tin!”

لَآ أَعْبُدُ مَا تَعْبُدُونَ ﴿٢﴾

“Ta không thờ những thần linh (bục tượng) mà các người thờ phượng.”

وَلَآ أَنتُمْ عَـٰبِدُونَ مَآ أَعْبُدُ ﴿٣﴾

“Và các người cũng không thờ phượng Đấng mà Ta thờ phượng.”

وَلَآ أَنَا۠ عَابِدٌۭ مَّا عَبَدتُّمْ ﴿٤﴾

“Và Ta chưa bao giờ là người thờ phượng những gì mà các người đã tôn thờ.”

وَلَآ أَنتُمْ عَـٰبِدُونَ مَآ أَعْبُدُ ﴿٥﴾

“Và các người sẽ không thờ phượng Đấng mà Ta đang thờ phượng.”

لَكُمْ دِينُكُمْ وَلِىَ دِينِ ﴿٦﴾

“Các người có tôn giáo của các người và Ta có tôn giáo của Ta.”

إِذَا جَآءَ نَصْرُ ٱللَّهِ وَٱلْفَتْحُ ﴿١﴾

Khi Allah ban cho thắng lợi (và Ngươi) chinh phục được (Makkah).

وَرَأَيْتَ ٱلنَّاسَ يَدْخُلُونَ فِى دِينِ ٱللَّهِ أَفْوَاجًۭا ﴿٢﴾

Ngươi sẽ thấy thiên hạ từng đoàn, từng đoàn gia nhập tôn giáo của Allah.

فَسَبِّحْ بِحَمْدِ رَبِّكَ وَٱسْتَغْفِرْهُ ۚ إِنَّهُۥ كَانَ تَوَّابًۢا ﴿٣﴾

(Lúc đó), Ngươi hãy tán dương Thượng Đế của Ngươi và hãy xin Ngài tha thứ cho Ngươi. Quả thật, Ngài là Đấng Tha Thứ.

تَبَّتْ يَدَآ أَبِى لَهَبٍۢ وَتَبَّ ﴿١﴾

Abu Lahab, hắn và đôi tay của hắn sẽ bị hủy diệt.

مَآ أَغْنَىٰ عَنْهُ مَالُهُۥ وَمَا كَسَبَ ﴿٢﴾

Của cải, tiền tài và những gì hắn có được sẽ chẳng giúp ích gì cho hắn.

سَيَصْلَىٰ نَارًۭا ذَاتَ لَهَبٍۢ ﴿٣﴾

Hắn sẽ bị thiêu đốt trong Lửa ngùn ngụt cháy.

وَٱمْرَأَتُهُۥ حَمَّالَةَ ٱلْحَطَبِ ﴿٤﴾

Và cả vợ của hắn, kẻ đã vác củi gai (cũng chung số phận với hắn).

فِى جِيدِهَا حَبْلٌۭ مِّن مَّسَدٍۭ ﴿٥﴾

Cổ của ả ta sẽ bị thắt bởi sợi dây thừng được xe từ xơ.

Trang 604
Hizb 60
سورة الإخلاص
Juz 30 97.3% (549/564)
Hizb 60 94.8% (273/288)

قُلْ هُوَ ٱللَّهُ أَحَدٌ ﴿١﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Ngài là Allah, Đấng Duy Nhất.”

ٱللَّهُ ٱلصَّمَدُ ﴿٢﴾

“Allah là Đấng Tự Hữu (Ngài không cần ai nhưng tất cả đều cần Ngài).”

لَمْ يَلِدْ وَلَمْ يُولَدْ ﴿٣﴾

“Ngài không sinh ra ai và cũng không do ai sinh ra, (mà là Đấng Tạo Hóa).”

وَلَمْ يَكُن لَّهُۥ كُفُوًا أَحَدٌۢ ﴿٤﴾

“Và không có một ai (cái gì) có thể so sánh cùng Ngài.”

قُلْ أَعُوذُ بِرَبِّ ٱلْفَلَقِ ﴿١﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Bề tôi cầu xin Thượng Đế của bình minh che chở.

مِن شَرِّ مَا خَلَقَ ﴿٢﴾

“Tránh khỏi những điều xấu mà Ngài đã tạo.”

وَمِن شَرِّ غَاسِقٍ إِذَا وَقَبَ ﴿٣﴾

“Tránh khỏi những điều xấu của bóng đêm khi nó bao phủ.”

وَمِن شَرِّ ٱلنَّفَّـٰثَـٰتِ فِى ٱلْعُقَدِ ﴿٤﴾

“Tránh khỏi những điều xấu từ những kẻ phù phép vào những chiếc gút thắt.”

وَمِن شَرِّ حَاسِدٍ إِذَا حَسَدَ ﴿٥﴾

“Và tránh khỏi sự hãm hại của những kẻ ganh ghét và đố kỵ.”

قُلْ أَعُوذُ بِرَبِّ ٱلنَّاسِ ﴿١﴾

Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Bề tôi cầu xin Thượng Đế của nhân loại che chở.”

مَلِكِ ٱلنَّاسِ ﴿٢﴾

“Vị Vua của nhân loại.”

إِلَـٰهِ ٱلنَّاسِ ﴿٣﴾

“Thượng Đế của nhân loại.”

مِن شَرِّ ٱلْوَسْوَاسِ ٱلْخَنَّاسِ ﴿٤﴾

“Tránh khỏi những điều xấu của kẻ thì thào quấy nhiễu.”

ٱلَّذِى يُوَسْوِسُ فِى صُدُورِ ٱلنَّاسِ ﴿٥﴾

“Kẻ thường thì thào vào lòng của nhân loại.”

مِنَ ٱلْجِنَّةِ وَٱلنَّاسِ ﴿٦﴾

“Từ loài Jinn và loài người.”

بسم الله الرحمن الرحيم T6 24 Muharram
الجمعة 24 محرّم
هلال متناقص Trăng Lưỡi Liềm Cuối Tháng Ngày 25 / 29.5
Độ sáng 21%
Trăng non sau 4 ngày
سبحان الله Vinh quang thuộc về Allah